KỸ THUẬT LÁI XE

Giới thiệu 11 bài thi sa hình dấu B

* Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng B1, B2: thực hiện liên hoàn 11 bài sát hạch lái xe trong hình gồm:


- Bài sát hạch số 1: Xuất phát;


- Bài sát hạch số 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ;


- Bài sát hạch số 3: Dừng và khởi hành xe ngang dốc;


- Bài sát hạch số 4: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc;


- Bài sát hạch số 5: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông;


- Bài sát hạch số 6: Qua đường vòng quanh co;


- Bài sát hạch số 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ;


- Bài sát hạch số 8: Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;


- Bài sát hạch số 9: Thay đổi số trên đường bằng;


- Bài sát hạch số 10: Ghép xe ngang vào nơi đỗ;


- Bài sát hạch số 11: Kết thúc.


- Trong quá trình sát hạch, thí sinh phải thực hiện đúng trình tự; chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; giữ động cơ hoạt động liên tục; tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; tốc độ xe chạy (trừ bài thay đổi số trên đường bằng) không quá 20 km/h đối với xe hạng C, không quá 24 km/h đối với xe hạng B, nếu không thực hiện được sẽ bị trừ điểm như quy định tại các bài sát hạch.


- Trong sân sát hạch, ngoài khu vực các bài sát hạch, thí sinh sẽ gặp tình huống nguy hiểm; tình huống này xuất hiện ngẫu nhiên, bất ngờ. Kể từ khi có tín hiệu báo tình huống nguy hiểm (tiếng loa báo tín hiệu nguy hiểm và đèn đỏ trên xe bật sáng), nếu không phanh dừng xe trong thời gian 3 giây bị trừ 10 điểm; nếu không ấn nút để bật tín hiệu nguy hiểm trên xe trong thời gian 5 giây bị trừ 10 điểm; khi hết tín hiệu báo tình huống nguy hiểm, nếu không ấn nút tắt tín hiệu nguy hiểm trên xe trước khi đi tiếp bị trừ 10 điểm; nếu không thực hiện được các thao tác trên bị trừ 10 điểm.


Yêu cầu đối với 11 bài sát hạch lái xe trong hình hạng B:




  1. a) Bài sát hạch số 1: Xuất phát


1/. Học viên chỉnh ghế cho vừa chân col, thắng, ga.


2/. Học viên điều chỉnh gương chiếu hậu đảm bảo quan sát được, không bị khuất tầm nhìn.


3/. Thắt dây an toàn trước khi xuất phát.


4/. Hạ hết thắng tay và vào số 1, Bật xi nhan trái chờ tín hiệu xuất phát.


5/. Khi có hiệu lệnh xuất phát, học viên gót chân chịu sát thành xe, mũi chân phân nhiều đoạn để nhã, cho xe từ từ xuất phát tránh trường hợp nhã col nhanh làm xe chết máy.


6/. Xe tiến qua vạch xuất phát khi có tín hiệu thì tắt đèn xi nhan để xe tiến đến bài thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch xuất phát



Các lỗi bị trừ điểm


1. Không tht dây an toàn, bị trừ 05 điểm;


2. Không bật đèn xi nhan trái khi xuất phát, bị trừ 05 điểm;


3. Không tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 05 mét sau vạch xut phát (đèn xanh trên xe tắt), bị trừ 05 điểm;


4. Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thời bị trừ 05 điểm;


5. Quá 20 giây kể từ khi có lệnhxuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) không đi qua vạch xuấtphát, bị trừ 05 điểm;


6. Quá 30 giây k từ khi có lệnhxuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) không đi qua vạch xuấtphát, bị trut quyn sát hạch.


7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị trut quyn sát hạch;


9. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


11. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 đim.




  1. b) Bài sát hạch số 2: Dừng xe nhường đường cho người đi bộ: Khi học viên cho xe tiến vào bài thi dừng xe nhường đường cho người đi bộ học viên chú ý các thao tác sau:


1/. Xe tiến vào bài thi cách biển báo hiệu stop khoảng 2m lúc này chân trái đạp sát chân col.


2/. Chân phải để trên thắng khống chế tốc độ để xe đi chậm lại.


3/. Khi xe tiến vào bài thi sao cho chốt cửa của xe ngang với cột biển báo stop thì thắng lại, nếu thắng lại đúng vị trí sẽ không bị trừ điểm, nếu thắng chưa đến vị trí hoặc quá vị trí thì bị trừ 5 điểm.


4/. Kết thúc bài thi và cho xe tiến vào bài thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch nhường đường cho người đi bộ


 


Các lỗi b trừ điểm


1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;


2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;


3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 đim.


4. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


6. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


7. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm;


8. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 01 điểm.


9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. c) Bài sát hạch số 3: Dừng và khởi hành xe ngang dốc các bước thực hiện như sau:


1/. Sau khi thực hiện xong bài thi số 2, học viên buôn chân thắng ra và nhã nhẹ chân col từ từ tránh làm xe chết máy, khi xe đi được từ 2 đến 3m lúc này từ từ nhã hết chân col ra để xe tiến lên dốc.


2/. Khi xe tiến lên dốc sao cho kiến hậu của xe đến cột biển báo stop thì đạp hết chân col. Lúc này xe vẫn còn tiến lên theo quán tính.


3/. Canh sao cho chốt cửa bên phải của xe ngang với cột biển báo stop thì dừng lại. (nếu thấp hơn vị trí thì bị trừ 5 điểm, nếu quá vị trí thì bị truất quyền thi).


4/. Sau khi xe đã dừng lại dúng vị trí, học viên tiếp tục khởi hành để qua dốc như sau: chân thắng giữ nguyên, chân col gót chịu chắc dưới thành xe, mũi chân phân nhiều đoạn để nhã, mắt nhìn tại kim đồng hồ tua máy và nhã col từ từ đến khi xe rung và kim đồng hồ giao động, lúc này học viên thả thắng từ từ ra đồng thời đưa chân sang ga điệm nhẹ ga để xe tiến qua dốc, để hoàn thành bài thi.


Hình bài sát hạch dừng và khởi hành xe ngang dốc



Các li b trừ điểm


1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị truất quyền sát hạch;


2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;


3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị truất quyền sát hạch;


4. Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành xe qua vạch dng, bị truất quyn sát hạch;


5. Xe bị tụt dốc quá 50 cm kể từ khi dừng xe, bị truất quyền sát hạch;


6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


8. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quyđịnh, cứ 03 giây bị 1 trừ 1 điểm;


11. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. d) Bài sát hạch số 4: Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc các bước thực hiện như sau:


1/. Sau khi thực hiện xong bài thi số 3, học viên cho xe tiến vào bài thi Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc


2/. Cho xe tiến đến vị trí như hình trên dừng lại đánh hết lái về bên trái, nhã nhẹ chân col từ từ sao cho xe thẳng như hình trên và thắng lại.


3/. Học viên trả lái 1,5 vòng để xe thẳng sao cho 2 bánh xe trước và sau đi vào vùng giới hạn bài thi.


4/. Sau khi học viên đã qua được vùng giới hạn bài thi đường hẹp, xe sẽ tiến tiếp vào đường vuông góc, để kiến hậu bên trái của xe sao cho vuông góc với bó vỉa và dừng lại, đánh hết lái về bên trái, nhã nhẹ chân col từ từ để xe tiến qua đường vuông góc thứ nhất, sau khi xe đã thẳng, học viên tiếp tục làm giống như thao tác trên nhưng theo hướng ngược lại để rẻ phải qua đường vuông góc thứ 2.


5/. Kết thúc bài thi và cho xe tiến đến bài thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc


 


Các lỗi bị trừ điểm


1. Đi không đúng hình của hạng xe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;


2. Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền sát hạch;


3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


4. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây, bị trừ 05 điểm;


5. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.


6. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


7. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


8. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


9. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


10. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


11. Tng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


12. Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.


đ) Bài sát hạch số 5: Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông các bước thực hiện như sau:


1/. Sau khi đã hoàn thành bài thi Qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, học viên tiếp  tục cho xe tiến đến bài thi tiếp theo qua ngã tư có tín hiệu đèn.


2/. Khi xe tiến đến cột biển báo có tín hiệu đèn thì dừng lại canh sao cho vai ngang với cột biển báo thì dừng lại, (xe ở bên ngoài đề chờ), không được vào vạch giới hạn hình thi, nếu vào vạch giới hạn hình thi dừng lại không đúng vị trí thị bị trừ 5 điểm.


3/. Quan sát khi thấy tín hiệu đèn đỏ còn 3 giây, lúc này học viên buôn thắng, gót chân chịu sát thành xe nhã nhẹ chân col từ từ tránh trường hợp để xe chết máy, nếu chết máy thị bị trừ 5 điểm và dẩn đến không qua kịp ngã tư, khi không qua kịp ngã tư khi đèn đỏ bật sang thì bị trừ 10 điểm, vượt đèn đỏ.


4/. Kết thúc bài thi và chi xe tiến đến bài thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch qua ngã tư


  Các lỗi bị trừ điểm


1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khin giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;


2. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;


3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;


4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ 05 điểm;


5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị trừ 05 điểm;


6. Quá 30 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái xe qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền sát hạch;


7. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền sát hạch.


8. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


9. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


10. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


11. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


12. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


13. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


14. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch. 




  1. e) Bài sát hạch số 6: Qua đường vòng quanh co các bước thực hiện như sau:


1/. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch; Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;


2/. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút. Giữ động cơ hoạt động liên tục;




  1. 3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút; Tốc độ xe chạy không quá 24 km/h đối với hạng B.


4/. Kết thúc bài thi và cho xe tiến đền hình thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch qua đường vòng quanh co



Các lỗi b trừ điểm


1. Đi không đúng hình của hạngxe sát hạch, bị truất quyền sát hạch;


2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần b trừ 05 điểm;


3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;


4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 đim.


5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


8. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mi ln bị trừ 05 điểm;


9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


10. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


11. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. g) Bài sát hạch số 7: Ghép xe vào nơi đỗ (ghép xe dọc) các bước thực hiện như sau:


1/. Cho xe tiến đến bài thi ghép xe sao cho vai ngang với vạch đen và trắng thì cho xe dừng lại, đánh hết lái về phía bên phải để tiến vào vạch giới hạn hình thi sao cho xe đi sát mép miệng nhà xe cách khoảng 30cm.


2/. Khi xe đã tiến đến giữa nhà xe chốt cửa của xe đối diện với vạch đen và trắng thì cho xe dừng lại.


3/. Học viên đánh hết lái về bên phải tiến lên đến khi thấy giữa điểm đen và trắng thì cho xe dừng lại.


4/. Trả hết lái về bên trái, bật số lùi cho xe lùi đến khi xe song song với nhà xe thì dừng lại, trả lái 1,5 vòng, lúc này bánh xe thẳng song song với hình thi, tiếp tục cho xe lùi vào vạch giới hạn kết thúc bài thi thì dừng lại, về số 1 và cho xe tiến lên, khi vai ngang với bó vỉa thì đánh hết lái sang phải để cho xe từ từ tiến ra ngoài kết bài thi. (nếu vai chưa ngang bó vỉa khi ra mà đánh hết lái thì bánh sau bên phải sẽ leo lên lề, nếu ra khỏi bó vỉa quá xa thì bánh xe trước bên trái sẽ bị leo lên lề học viên cần lưu ý).


5/. Kết thúc bài thi và cho xe đến bài thi tiếp theo.


Hình bài sát hạch ghép xe dọc hạng B1 và B2



Các lỗi b trừ điểm


1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyn sát hạch;


2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị tr 5 điểm;


3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;


4. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;


5. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyn sát hạch;


6. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.


7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị trut quyền sát hạch;


9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 đim;


10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


12. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


13. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. h) Bài sát hạch số 8: Tạm dừng xe ở chỗ có đường sắt chạy qua, các bước thự hiện như sau:


1/. Cho xe tiến đến bài thi tạm dừng xe có đường sắt chạy qua, (giống như bài thi dừng xe nhường đường cho người đi bộ).


Hình bài sát hạch tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua 


Các lỗi b trừ điểm


1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm;


2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A > 500mm), bị trừ 05 điểm;


3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 05 điểm.


4. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


5. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;


6. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


7. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. i) Bài sát hạch số 9: Thay đổi số trên đường bằng các bước thực hiện như sau:


1/. Cho xe tiến vào hình thi khi vai ngang với trụ biển báo bắt đầu tăng đổi số thì cắt col đạp thắng cho xe dừng lại.


2/. Tay phải trả số từ 1 về 0 tăng lên số 2 và từ số 2 về số 0 lên lại số 1.


3/. Chân trái nhả nhẹ col từ từ (để xe không chết máy) chân phải đưa sang chân ga điệm ga trên 20km/giờ sao khi xe qua khỏi biển tối thiểu 20km/giờ màu xanh thì cho xe giảm tốc độ.


4/. Khi xe giảm tốc độ xuống còn 20km/h hoặc thấp hơn thì mới chi xe qua biển tối đa màu đỏ 20km/h và kết thúc bài thi.


Hình bài sát hạch thay đổi số trên đường bằng



Các li bị trừ điểm


1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 05 đim;


2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 05 điểm;


3. Không thay đổi đúng số và đúng tc độ quy định, bị trừ 05 điểm;


4. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.


5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyn sát hạch;


7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


8. Đ tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


9. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;


10. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.




  1. k) Bài sát hạch số 10: bài thi ghép xe ngang các bước thực hiện như sau:


1/. Thí sinh cho xe tiến lên song song với nhà xe sao cho bánh xe sau ngang với đường vuông góc hình thi và dừng lại. (như hình 1).


2/. Đánh hết lái sang phải, cài số lùi và cho xe từ từ lùi đến khi thấy điểm dừng như hình vẽ và dừng lại. (như hình 2)


3/. Trả lái sang trái 1,5 vòng cho xe tiếp tục lùi vào vạch giới hạn bài thi thì cho xe dừng lại. (như hình 3)


3/. Trả hết lái sang trái và cho xe tiếp tục lùi đến khi song song với hình thi và hoàn thành bài thi. (hình 4)


4/. Khi kết thúc bài thi, học viên về số 1 và đánh hết lái sang trái để đưa xe ra khỏi hình thi và đến bài thi tiếp theo. ---------- hình bài sát hạch ghép ngang





  1. l) Bài sát hạch số 11: bài thi Kết thúc các bước thực hiện như sau:


1/. Chuẩn bị cho xe tiến về bài thi kết thúc học viên cho bật xi nhan phải để xe rẽ phải qua ngã tư có tín hiệu đèn.


2/. Sau khi qua ngã tư có tín hiệu đèn học viên trả lái cho xe đi thẳng, bật xi nhan phải và tiến vào bài thi kết thúc và cho xe tiến thẳng qua vạch giới hạn kết thúc bài thi.


Hình bài sát hạch kết thúc



Các lỗi b trừ điểm


1. Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền sát hạch;


2. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyn sát hạch;


3. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;


4. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.


5. Khi xe qua vạch kết thúc:


a) Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 đim;


b) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;


c) Tc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mi ln bị trừ 05 đim;


d) Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.


đ) Tổng thời gian thực hiện các bài sát hạch quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm;




  1. Công nhận kết quả:

  2. a) Thời gian thực hiện các bài sát hạch:


+ Hạng B1, B2: 18 phút;


+ Hạng C, 20 phút.




  1. b) Thang điểm: 100 điểm;

  2. c) Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên.


- Trên đây là chương trình giảng dạy 11 bài thi liên hoàn trong sân thi sát hạch.


PHÒNG SÁT HẠCH        DUYỆT LÃNH ĐẠO       PHÒNG ĐÀO  TẠO       





B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên




  1. Sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp

  2. Đối với sát hạch viên


1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch;


1.2. Kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;


1.3. Sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;


1.4. Ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát, thông báo ghi và chấm điểm các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;


1.5. Sát hạch viên theo dõi tình trạng kỹ thuật của ôtô sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.




  1. Đối với người dự sát hạch


2.1. Tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;


2.2. Thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường


2.2.1. Các bước thực hiện




  1. a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

  2. b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

  3. c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.


2.2.2. Yêu cầu đạt được




  1. a) Thắt dây an toàn, bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;

  2. b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;

  3. c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;

  4. d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;


đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;




  1. e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

  2. g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;

  3. h) Giảm hết số khi dừng xe;

  4. k) Dừng xe đúng vị trí quy định;

  5. l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.


2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm




  1. a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;

  2. b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;

  3. c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòanhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;

  4. d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;


đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;




  1. e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;

  2. g) Trong khoảng 15m không tăng từsố 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;

  3. h) Quá 30 giây chưa khởi hành

  4. h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;

  5. k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

  6. l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:


- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;


- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;


- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;




  1. m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;

  2. n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;

  3. p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;

  4. q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;

  5. Công nhận kết quả:


- Thang điểm: 20 điểm;


- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;


- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).




  1. Sát hạch bằng thiết bị chấm điểm tự động

  2. Đối với sát hạch viên


1.1. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch; kiểm tra, tiếp nhận thiết bị chấm điểm trên ô tô sát hạch, kiểm tra việc kết nối giữa thiết bị với máy tính điều hành và quản lý sát hạch lái xe trên đường, kiểm tra việc lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;


1.2. Gọi thí sinh, sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng; đối chiếu giấy chứng minh nhân dân giấy phép lái xe với tên thí sinh; ký tên vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch của thí sinh; nhập khóa sát hạch, số báo danh dự sát hạch của thí sinh;


1.3. Ngồi cạnh thí sinh để thực hiện các công việc:




  1. a) Quan sát tình trạng giao thông trên đường để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện (thông qua các phímbấm trên thanh điều khiển hoặc trên màn hình hiển thị);

  2. b) Bảo hiểm tay lái cho thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;

  3. c) Theo dõi tình trạng kỹ thuật của ôtô sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật;

  4. d) Theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, thông qua các phím bấm trên thanh điều khiển hoặc trên màn hình hiển thị để ghi các lỗi vi phạm của thí sinh khi:


- Xe bị rung giật mạnh;


- Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;


- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;


- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;


- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định.




  1. Đối với người dự sát hạch


2.1. Tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;


2.2. Thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);


2.2.1. Trình tự thực hiện và yêu cầu chung


Thí sinh thực hiện tối thiểu 04 bài sát hạch lái xe trên đường, gồm:




  1. a) Bài sát hạch: Xuất phát;

  2. b) Bài sát hạch: Tăng số, tăng tốc độ;

  3. c) Bài sát hạch: Giảm số, giảm tốc độ;

  4. d) Bài sát hạch: Kết thúc.


Trên quãng đường sát hạch, bài sát hạch “tăng số, tăng tốc độ”, “giảm số, giảm tốc độ” có thể thực hiện nhiều lần, không theo thứ tự.


2.2.2. Yêu cầu đối với các bài sát hạch lái xe trên đường




  1. a) Bài sát hạch: Xuất phát















Các bước thực hiện Yêu cầu đạt được Các lỗi b trừ điểm
1. Thí sinh thắt dây an toàn, dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh;

2. Khi có lệnh xuất phát (tiếng loa trên xe báo lệnhxuất phát), bật đèn xi nhan trái, lái xe qua vạch xuất phát;

3. Nhả phanh tay trước khi khởi hành;

4. Điều khiển tăng số từ số 1 lên số 3 và lái xe đến bài sát hạch tiếp theo.
1. Thắt dây an toàn trước khi xuất phát;

2. Bật đèn xi nhan trái trước khi xuất phát;

3. Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi vềphía sau quá  500mm;

4. Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

8. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

9. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

10. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;
1. Không thắt dây an toàn, bị trừ 05 điểm;

2. Không bật đèn xi nhan trái khixuất phát, bị trừ 05 điểm;

3. Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 05 điểm;

4. Trong khoảng 15 m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 05 điểm;

5. Quá 30 giây kể từ khi có lệnhxuất phát, chưa khởi hành xe qua vị trí xuất phát, bị truất quyền sát hạch;

6. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

7. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

9. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

10. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

11. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

12. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

13. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;


  1. b) Bài sát hạch: Tăng số, tăng tốc độ















Các bước thực hiện Yêu cầu đạt được Các lỗi b trừ điểm
1. Thí sinh thực hiện các thao tác để tăng số, tăng tốc độ;

2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
1. Trong khoảng 100 mphải tăng lên 01 tay số;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

5. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

6. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;
1. Trong khoảng 100 m khôngtăng được số, bị trừ 05 điểm;

2. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm.

3. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

4. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

5. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

6. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

7. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;


  1. c) Bài sát hạch: Giảm số, giảm tốc độ















Các bước thực hiện Yêu cầu đt được Các lỗi b trừ điểm
1. Thí sinh thực hiện các thao tác để giảm số, giảm tốc độ;

2. Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.
1. Trong khoảng 100 m phải giảm xuống 01 tay số;

2. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

3. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

4. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

5. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

6. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

7. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;
1. Trong khoảng 100 m không giảm được số, bị trừ 05 điểm;

2. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

3. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

4. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

5. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

6. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

7. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;


  1. d) Bài sát hạch: Kết thúc















Các bước thực hiện Yêu cu đạt được Các lỗi b trừ điểm
1. Khi có lệnh kết thúc (tiếng loa trên xe báo lệnhkết thúc), bật đèn xi nhan phải, lái xe sát lề đường bên phải;

2. Dừng xe;

3. Giảm hết số khi dừng xe

4. Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
1. Bật đèn xi nhan phải trong khoảng 05 m từ khi có lệnh kết thúc;

2. Dừng xe sát lề đường bên phải;

3. Về số “không” khi xe dừng hẳn;

4. Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn;

5. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

6. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

7. Sử dụng tay số phù hợp với tốc độ;

8. Chấp hành quy tắc giao thông đường bộ;

9. Thực hiện các yêu cầu theo thông báo của loa trên ô tô sát hạch và hiệu lệnh của sát hạch viên;

10. Lái xe an toàn và không bị choạng lái quá làn đường quy định;
1. Không bật đèn xi nhan phải, bị trừ 05 điểm;

2. Không về được số “không” khi xe dừng hẳn, bị trừ 05 điểm;

3. Không kéo phanh tay khi xe dừng hẳn, bị trừ 05 điểm;

4. Xe bị rung giật mạnh, bị trừ 05 điểm;

5. Lái xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

6. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

7. Sử dụng từ tay số 3 trở lên khi tốc độ xe chạy dưới 20 km/h, cứ 03 giây trừ 02 điểm;

8. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, bị trừ 10 điểm;

9. Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên, bị truất quyền sát hạch;

10. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

11. Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định, bị truất quyền sát hạch;


  1. Công nhận kết quả:


- Thang điểm: 100 điểm;


- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;


- Sát hạch viên ký tên và yêu cầu thí sinh ký tên vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường được in ra từ hệ thống thiết bị chấm điểm tại trung tâm sát hạch.


III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ




  1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;

  2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đểsát hạch lại;

  3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;

  4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thìđược bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

  5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;

  6. Thísinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thìđược bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.


Đề nghị Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và phổ biến quy trình sát hạch lái xe này đến các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe tại địa phương để thực hiện theo quy định.


Văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2016 và thay thế văn bản số896/TCĐBVN-QLPT&NL ngày 07/03/2013 của Tổng cục Đường bộ Việt Nam./.











 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
- Các Cục QLĐB I, II, III, IV;
- Lưu VP, QLPT&NL.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Quyền


PHỤ LỤC 1














TỔNG CỤC ĐBVN, SỞGTVT…
HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
   


BIÊN BẢN SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI XE TRÊN ĐƯỜNG


 










H và tên thí sinh:………………………………………………

Ngày tháng năm sinh:………………………………………..

Họ và tên sát hch viên:……………………………………..

                                          ……………………………………..
Hạng xe:…………………..

Số điểm đt:………………






























































































































Số TT Các li bị trừ điểm Số điểm trừ / lần Số lần mắc lỗi Tổngđiểm tr
1 Không thắt dây an toàn 2
2 Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành 2
3 Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường. 2
4 Khởi hành xe bị rung giật mạnh. 2
5 Xe bị chết máy 2
6 Không nhả hết phanh tay khi khởi hành. 2
7 Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3. 2
8 Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường. 2
9 Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. 5
10 Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên. Truất quyền sát hạch
11 Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn. Truất quyền sát hạch
12 Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định. Truất quyền sát hạch
13 Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số. 2
14 Không giảm hết số khi dừng xe 2
15 Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe. 2
16 Không kéo phanh tay khi dừng xe. 2
Cộng


……….., ngày …. tháng …. năm ….


Kết luận:










Đạt

¨

Thí sinh ký tên
Không đạt

 ¨

Sát hạch viên ký tên

XEM KẾT QUẢ THI
THÔNG TIN HỌC VIÊN
THÔNG BÁO
CÁC KHÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG
CẢNH BÁO
HÌNH ẢNH TRUNG TÂM
NHỮNG KỸ NĂNG CƠ BẢN LÁI XE
MẸO HƯỚNG DẪN THI SA HÌNH DẤU B
MẸO HƯỚNG DẪN THI SA HÌNH DẤU C